Tìm Hiểu Công Ty Hợp Danh? Cơ Cấu, Tổ Chức Công Ty Hợp Danh

Luôn đồng hành và hỗ trợ các doanh nghiệp trong suốt quá trình thành lập và hoạt động, Ketoannhanh cung cấp dịch vụ tư vấn công ty hợp danh trong năm 2019 như sau:

Kế Toán Nhanh Tìm hiểu công ty hợp danh

Căn cứ pháp luật: Luật Doanh nghiệp 2014. Điều 172 Luật Doanh nghiệp quy định:

  1. Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:
  • Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh). Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn;
  • Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;
  • Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.
  1. Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  2. Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

Tổ chức quản lý công ty hợp danh

Mô hình tổ chức quản lý công ty hợp danh bao gồm: 

  • Hội đồng thành viên,

  • Chủ tịch hội đồng thành viên,

  • Giám đốc ( tổng giám đốc).

Hội đồng thành viên bao gồm:

  • Tất cả thành viên (kể cả thành viên hợp danh và thành viên góp vốn). 

  • Hội đồng thành viên bầu một thành viên hợp danh làm Chủ tịch Hội đồng thành viên, đồng thời kiêm giám đốc hoặc tổng giám đốc nếu Điều lệ công ty không có quy định khác. 

  • Có quyền quyết định tất cả công việc kinh doanh của công ty

Chủ tịch Hội đồng thành viên

  • Có thể triệu tập họp Hội đồng thành viên khi xét thấy cần thiết hoặc theo yêu cầu của thành viên hợp danh. 

  • Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên không triệu tập họp theo yêu cầu của thành viên hợp danh thì thành viên đó triệu tập họp Hội đồng thành viên.

Tiến hành biểu quyết của công ty hợp danh

► Việc biểu quyết trong Hội đồng thành viên của công ty hợp danh được tiến hành theo nguyên tắc đa số phiếu. Cuộc họp của Hội đồng thành viên phải được lập thành biên bản.
► Nếu Điều lệ công ty không quy định thì quyết định các vấn đề sau đây phải được ít nhất ba phần tư tổng số thành viên hợp danh chấp thuận:

  1. Phương hướng phát triển công ty;
  2. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;
  3. Tiếp nhận thêm thành viên hợp danh mới;
  4. Chấp nhận thành viên hợp danh rút khỏi công ty hoặc quyết định khai trừ thành viên;
  5. Quyết định dự án đầu tư;
  6. Quyết định việc vay và huy động vốn dưới hình thức khác, cho vay với giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% vốn điều lệ của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định một tỷ lệ khác cao hơn;
  7. Quyết định mua, bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn vốn điều lệ của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định một tỷ lệ khác cao hơn;
  8. Quyết định thông qua báo cáo tài chính hằng năm, tổng số lợi nhuận được chia và số lợi nhuận chia cho từng thành viên;
  9. Quyết định giải thể công ty.

► Khi quyết định những vấn đề khác không thuộc các điều trên thì chỉ cần 2/3 tổng số thành viên hợp danh chấp thuận. Quyền tham gia biểu quyết của thành viên góp vốn bị hạn chế hơn (chỉ là những vấn đề có liên quan trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của họ).

Quyền và nghĩa vụ của Chủ tịch,Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty hợp danh

Chủ tịch hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc nhiệm vụ được quy định tại khoản 4 Điều 179 Luật doanh nghiệp 2014 như sau:

  • Quản lý và điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của công ty với tư cách là thành viên hợp danh.
  • Triệu tập và tổ chức họp hội đồng thành viên, ký các nghị quyết của hội đồng thành viên.
  • Phân công, phối hợp công việc kinh doanh giữa các thành viên hợp danh.
  • Tổ chức sắp xếp, lưu giữ đầy đủ và trung thực sổ kế toán, hóa đơn chứng từ và các tài liệu khác của công ty theo quy định của pháp luật.
  • Đại diện cho công ty trong quan hệ với cơ quan nhà nước, đại diện cho công ty với tư cách là bị đơn hoặc nguyên đơn trong các vụ kiện, tranh chấp thương mại hoặc các tranh chấp khác
  • Các nghĩa vụ khác theo điều lệ công ty.

► Quyền và nghĩa vụ các thành viên hợp danh của Công ty hợp danh được quy định tại Điều 182 Luật doanh nghiệp 2014.

► Về người đại diện theo pháp luật của công ty hợp danh được quy định tại Khoản 1, Điều 179, Luật Doanh Nghiệp 2014: " Các thành viên hợp danh có quyền đại diện theo pháp luật và tổ chức điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty". 

Bạn sẽ không phải lo lắng hay mất thời gian về các thủ tục pháp lý khi mở doanh nghiệp . Hãy liên hệ Ketoannhanh.net Hotline  (TP.HCM) để được tư vấn nhiệt tình và thực hiện nhanh chóng thủ tục mở doanh nghiệp 

Tổ chức quản lý công ty hợp danh

Mô hình tổ chức quản lý công ty hợp danh bao gồm: 

  • Hội đồng thành viên,
  • Chủ tịch hội đồng thành viên,
  • Giám đốc ( tổng giám đốc).

Tiến hành biểu quyết của công ty hợp danh

► Việc biểu quyết trong Hội đồng thành viên của công ty hợp danh được tiến hành theo nguyên tắc đa số phiếu. Cuộc họp của Hội đồng thành viên phải được lập thành biên bản.
► Nếu Điều lệ công ty không quy định thì quyết định các vấn đề sau đây phải được ít nhất ba phần tư tổng số thành viên hợp danh chấp thuận:

Quyền và nghĩa vụ của Chủ tịch,Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, thành viên hợp danh

Chủ tịch hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc nhiệm vụ được quy định tại khoản 4 Điều 179 Luật doanh nghiệp 2014.

Quyền và nghĩa vụ các thành viên hợp danh của Công ty hợp danh được quy định tại Điều 182 Luật doanh nghiệp 2014.


Tác giả: Ngọc Tâm

CHO ĐIỂM BÀI VIẾT NÀY

vote data

tags

Hãy để lại câu hỏi của bạn bên dưới, mọi người sẽ giúp bạn

Bài mới

tags

Copyright: ketoannhanh.net